Cách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu trong DN

Đối với một số công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, điều kiện để doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng nào được hoàn thuế giá trị gia tăng? Thành phần hồ sơ và thủ tục hoàn thuế được quy định như thế nào? Việc hoàn thuế giá trị gia tăng có ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý không? Chúng ta hãy cùng nhau đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!

Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế

Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Trường hợp trong tháng, quý mà số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp trong tháng, quý, doanh nghiệp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

hoàn thuế giá trị gia tăng

Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định:

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu = (Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu) / (Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại).

Nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước mà số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ trên) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp xuất khẩu:

– Doanh nghiệp có hàng hóa ủy thác xuất khẩu, đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu;

– Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài, đối với trường hợp gia công chuyển tiếp;

– Doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;

– Có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;

Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế đối với:

– Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu;

– Hàng hóa xuất khẩu không thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.

Các câu hỏi về mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 

Phần mềm hỗ trợ HTKK mới nhất năm 2020

Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng gia công hàng hóa, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng,…; Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác thực hiện.
Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ giải quyết theo 2 hướng:

– Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Việc này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nộp thuấ sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục và không thuộc đối tượng rủi ro cao về thuế.

– Kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao về thuế hoặc đã từng bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục.
 

Xem thêm:

Mơ thấy rụng răng

Nằm mơ thấy mình đám cưới

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *